Từ điển thuật ngữ kỹ thuật Dcorp R-Keeper

TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ KỸ THUẬT DCORP R-KEEPER

Từ chuyên ngành luôn là hành trang cần thiết đối với một kỹ thuật của Dcorp, nhất là đối với một người mới bắt đầu chưa có kinh nghiệm trong lĩnh vực POS thì việc hiểu ý nghĩa của từ chuyên ngành cũng là một điều không thể thiếu. Chính vì vậy, trong bài viết này mình xin giới thiệu về khái niệm của một số từ chuyên ngành trong lĩnh vực POS và từ điển thuật ngữ R-Keeper tại Dcorp.

  1. Từ điển thuật ngữ
  2. Mô hình POS cho một nhà hàng
  3. Mô hình này sẽ hoạt động như thế nào
  4. Nhìn nhận và phân tích mô hình doanh nghiệp nhà hàng
  5. Chi tiết từng bộ phận trong phần mềm R-Keeper V7
  6. Các thiết bị phần cứng
  7. Sơ đồ hệ thống quản lý

TỪ ĐIỂN THUẬT NGỮ

  • POS: Point-Of-Sales, Point-Of-Service – được hiểu là điểm bán hàng hay điểm dịch vụ, ám chỉ đến chiếc máy tính tiền và nhập liệu các giao dịch bán hàng tại cửa hàng và nhà hàng. Khái niệm POS sau này được mở rộng ra cho cả toàn bộ hệ thống phần mềm liên kết, cung cấp dữ liệu và khai thác dữ liệu từ máy bán hàng. Tại cửa hàng, máy POS là máy tính tiền, trong nhà hàng, máy POS là máy order điện tử và tính tiền. Máy POS gồm có phần cứng (là các thiết bị hỗ trợ bán lẻ như máy tính màn hình cảm ứng, đầu đọc thẻ từ, đầu đọc mã vạch, máy in hóa đơn tính tiền…) và các phần mềm cài trên máy POS. Để hệ thống máy POS hoạt động tốt và xử lý được các nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi một hệ thống phần mềm khá lớn và chi tiết được triển khai và xây dựng trên máy chủ (phần mềm này gọi là BackOffice).
  • PMS: Properties Management System – Được hiểu là hệ thống quản lý tài sản, nhưng trong lĩnh vực kinh doanh về nhà hàng, khách sạn, PMS cũng đồng nghĩa với Hotel Management System – Hệ thống quản lý khách sạn- cũng là hệ thống phần mềm và phần cứng hỗ trợ quản lý và tự động hóa các nghiệp vụ trong khách sạn như booking, check-in, check-out, housekeeping, minibar, quản lý các tài nguyên trong khách sạn…
  • Quick Service (QS): trong ngành kinh doanh nhà hàng, quick service là một mô hình (concept) kinh doanh theo kiểu thức ăn nhanh, khách hàng tự order thức ăn tại quầy thu ngân, thực hiện tính tiền và sau đó nhận thức ăn (hoặc do nhân viên mang tới bàn hoặc tự phục vụ). Ở Việt Nam mô hình này có thể thấy như KFC, Lotteria, Gloria Jean’s Coffee, Joma Bakery Café…
  • Table Service (TS): được hiểu là dịch vụ bàn, là mô hình kinh doanh nhà hàng, khi khách hàng ngồi tại bàn và order món, nhân viên phục vụ ghi order và mang thức ăn tới cho khách.
  • Cashier: Nhân viên thu ngân trong nhà hàng
  • Waiter:  Nhân viên phục vụ trong nhà hàng
  • Order-Taker: nhân viên nhận order trong nhà hàng từ khách, cũng đồng nghĩa với waiter
  • Manager: Người nhân viên giữ chức vụ quản lý nhà hàng tại nhà hàng
  • Hostess: Người nhân viên giống lễ tân, có trách nhiệm đón khách, hướng dẫn khách ngồi vào bàn, và đôi khi có thể thực hiện việc mở một order trên máy POS cho khách, sau đó waiter sẽ nhập thông tin về món ăn vào order đó.
  • Pre-Check, Pre-Bill: Là tờ phiếu tạm tính trong nhà hàng. In ra khi khách hàng yêu cầu tính tiền, tờ phiếu này giúp khách hàng kiểm tra món ăn và biết được tổng tiền phải thanh toán. Đây không phải tờ hóa đơn bản hàng chính thức. Sau khi in tờ tạm tính này, order của khách hàng vẫn tồn tại trên bàn của khách.
  • Final-Check, Guest-Check, Final-Bill: Là tờ phiếu tính tiền, được in ra khi thực hiện tính tiền. Sau khi thực hiện việc tính tiền, order của khách hàng sẽ kết thúc và bàn trở về trạng thái tự do.
  • Bill Printer (máy in hóa đơn): là máy in gắn tại máy POS của thu ngân phục vụ việc in tạm tính và hóa đơn tính tiền.
  • Service-Printer (máy in dịch vụ): là máy in gắn tại nhà bếp, quầy bar nhằm phục vụ in thông tin order khi nhân viên nhập order trên máy POS giúp nhân viên ở các bộ phận chế biến biết phải làm món ăn nào.
  • Service-Check (phiếu order, order-sheet, order-captain): là tờ phiếu thông tin order in ra tại nhà bếp và quầy pha chế sau khi nhân viên order nhập tại máy POS. Lưu ý không nhầm lẫn giữa Service-Check và Bill.
  • Outlet: trong mô hình kinh doanh một chuỗi nhà hàng, outlet có nghĩa là 1 nhà hàng nào đó.
  • Store: trong mô hình kinh doanh nhà hàng, đôi khi outlet được gọi là store
  • Store Manager: người quản lý cao cấp nhất của 1 outlet
  • Franchising: nhượng quyền kinh doanh, các mô hình kinh doanh như KFC, Gloria Jean’s hoạt động theo hình thức nhượng quyền kinh doanh. Người mua nhượng quyền xây dựng một nhà hàng với thực đơn, công thức chế biến, giá, hình ảnh, trang trí theo đúng tiêu chuẩn của người bán nhượng quyền. Người mua nhượng quyền có trách nhiệm phải trả một chi phí ban đầu để mua quyền khai thác thương hiệu và hàng tháng phải trả một khỏan phí theo doanh số bán hàng (ví dụ 5% từ doanh thu trong tháng) và gọi là shared revenue.
  • Franchisee: người mua nhượng quyền
  • Master Franchise: người mua nhượng quyền của một thương hiệu và được độc quyền bán lại nhượng quyền trong một khu vực ấn định
  • Shared revenue: chia sẻ doanh thu – trong hình thức kinh doanh nhượng quyền, người mua nhượng quyền có nghĩa vụ phải trả bên bán nhượng quyền một % trên doanh thu.
  • Head-Office: Văn phòng trung tâm, để quản lý một chuỗi nhà hàng.

 

MÔ HÌNH POS CHO MỘT NHÀ HÀNG

Hình 1. Sơ đồ mẫu của hệ thống POS R-Keeper V7 trong nhà hàng

Mô hình máy POS cơ bản cho một nhà hàng được đặc trưng như sau:

  • Một máy chủ (là máy PC bình thường) đặt tại văn phòng nhà hàng, máy chủ này cài đặt nhiều phần mềm để quản lý và duy trì hoạt động. Thông thường máy này sẽ cài đặt phần mềm back-office (R-Keeper Manager), inventory (StoreHouse) và CASH_SERV để duy trì hoạt động của hệ thống POS. Tuy nhiên CASH_SERV cũng có thể được cài đặt trên một máy POS (thường là máy thu ngân) và chạy trên hệ điều hành Windows XP.
  • Các máy POS thường chia ra làm 2 loại. Một máy cho thu ngân (có thể order) nhưng chủ yếu phục vụ cho thu ngân tính tiền. Trong nhà hàng có thể có nhiều máy thu ngân. Loại thứ 2 là các máy cho nhân viên phục vụ nhập order (order-taker) đặt rải rác ở các vị trí thích hợp.
  • Máy in hóa đơn gắn vào từng máy thu ngân.
  • Két tiền gắn vào máy in hóa đơn hoặc gắn trực tiếp vào máy POS, tự động mở khi tính tiền hoặc bấm vào nút mở két tiền trên phần mềm.
  • Máy in phiếu order gắn tại nhà bếp và quầy bar.
  • Các máy POS kết nối với nhau của mạng LAN có dây hoặc Wi-Fi, thông thường là mạng có dây. Máy in hóa đơn thì kết nối với máy POS thu ngân bằng dây cổng COM (hay còn gọi là RS232), các máy in phiếu order thì có thể kết nối bằng dây mạng LAN hoặc cổng RS232 (kéo dài).

MÔ HÌNH NÀY SẼ HOẠT ĐỘNG NHƯ THẾ NÀO

  • Bộ phận Front-Of-House (hay FrontDesk): Liệt kê trong [phụ lục 1] về workflow của hệ thống order điện tử.

Mô tả ngắn gọn chu trình làm việc như sau:

  • Khách vào nhà hàng, nhân viên phục vụ mời khách ngồi, lấy order của khách, sau  đó tìm một máy POS nào gần nhất rồi quẹt thẻ vào và thực hiện mở bàn trên sơ đồ bàn, nhập các thông tin cần thiết cho order như số lượng khách. Nhập các món rồi bấm OK để gửi các món ra nhà bếp.
  • Trong quá trình phục vụ khách hàng sẽ phát sinh rất nhiều giao dịch khác như như: thêm món, hủy món, chuyển bàn, ghép bàn, tách bàn, chuyển món…
  • Các giao dịch với một order trong nhà hàng đều được phân quyền cụ thể, mỗi bộ phận nhân viên sẽ có quyền được thực hiện các giao dịch khác nhau. Ví dụ như nhân viên phục vụ được phép lập order và thêm món nhưng lại không được phép hủy món, chuyển bàn, tách bàn, ghép bàn. Thu ngân được phép tính tiền mà không được phép order, quản lý được phép áp dụng giám giá, xóa món, xem các báo cáo nhưng có khi lại không được phép order thêm món. Việc phân quyền này nhằm đảm bảo tính chính xác và tránh tiêu cực trong nhà hàng.
  • Khi khách yêu cầu thanh toán, có thể phát sinh tình huống áp dụng giảm giá cho khách, khi đó quản lý sẽ thực hiện nghiệp vụ này và thu ngân in phiếu tạm tính.
  • Nếu phiếu tạm tính có sai sót gì sau khi kiểm tra thì quản lý sẽ làm nhiệm vụ hủy phiếu tạm tính và điều chỉnh các sai sót.
  • Sau khi khách hàng kiểm tra phiếu tạm tính và thanh toán tiền cho nhân viên phục vụ. Nhân viên phục vụ sẽ giao tiền cho thu ngân, thu ngân thực hiện tính tiền và hệ thống sẽ in phiếu tính tiền chính thức (final bill) và kết thúc toàn bộ chuỗi giao dịch với khách hàng. Bàn được giải phóng và sẵn sàng cho nhóm khách mới, order mới.
  • Sau khi thanh toán, order chuyển vào danh sách các order đã đóng (và các hóa đơn đã tính tiền). Bất kể nghiệp vụ nào phát sinh với các hóa đơn đã tính tiền đều cần phải mở danh sách các hóa đơn đã tính tiền ra để thực hiện và thông thường đỏi hòi người quản lý có quyền cao nhất thực hiện điều này. Ví dụ như do khách thanh toán bằng thẻ tín dụng nhưng thu ngân lại nhập là tiền mặt, hay khi khách ra về mới phát hiện sai sót và quay lại nhà hàng để khiếu nại. Khi đó quản lý mở danh sách các hóa đơn đã tính tiền ra để “phục hồi” lại order này và thực hiện điều chỉnh cần thiết và sau đó thu ngân thực hiện tính tiền lại. Các số liệu không bị lặp lại và luôn đảm bảo chính xác.

Chúng ta không nên nhìn nhận hệ thống POS (Front-Of-House) là máy tính tiền. Bởi tính tiền chỉ là một khâu trong chuỗi nghiệp vụ. Hệ thống POS bản chất là một hệ thống hỗ trợ tự động hóa nghiệp vụ kinh doanh và phục vụ khách hàng. Tất cả các giao dịch ngoài Front-Of-House đều được thực hiện thông qua hệ thống POS. Chính vì thế mà hệ thống POS ghi nhận các giao dịch này và phục vụ cho nhiều mục đích báo cáo và phân tích dữ liệu sau này của doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng. Để hệ thống POS hoạt động, chúng ta luôn phải xây dựng được Cơ sở dữ liệu (CSDL) kinh doanh nhà hàng, bao gồm các đối tượng kinh doanh (business object), các chính sách kinh doanh (business rules). Các đối tượng kinh doanh và chính sách kinh doanh luôn phải đảm bảo ở trạng thái truy cập được, thay đổi được một cách linh hoạt nhất.

NHÌN NHẬN VÀ PHÂN TÍCH MÔ HÌNH DOANH NGHIỆP NHÀ HÀNG

Mô hình doanh nghiệp nhà hàng là một mô hình có qui mô được tính là nhỏ và vừa. Doanh nghiệp kinh doanh nhà hàng có tỷ suất lợi nhuận thuộc hàng rất lớn (khoảng 40-50%). Tuy nhiên bản chất nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà hàng lại rất phức tạp.

Doanh nghiệp nhà hàng là loại hình doanh nghiệp tổng hợp cả 2 loại hình sản xuất và dịch vụ:

  • Sản xuất tại nhà bếp và quầy pha chế
  • Dịch vụ phục vụ khách hàng tại nhà hàng

Vòng quay hàng hóa trong nhà hàng cũng rất nhanh.

Vì vậy vấn đề quản trị nghiệp vụ trong nhà hàng cũng phức tạp và đòi hỏi chi tiết.

Tại bộ phận sản xuất (nhà bếp): cần phải quản lý được nhà cung cấp, quản lý được hệ thống kho nguyên vật liệu, dòng lưu chuyển hàng hóa giữa các kho, quản lý hàng hóa đầu vào, quản lý hệ thống định lượng món ăn và phân tích lãi-lỗ, giá vốn món ăn.

Tại bộ phận bán hàng (Front-Of-House): cần phải quản lý giao dịch bán hàng, phục vụ khách hàng, các chương trình khuyến mãi, marketing, chính sách chăm sóc khách hàng, hệ thống thu thập dữ liệu phục vụ phân tích kinh doanh và marketing sau này. Hệ thống các thiết bị hỗ trợ tự động hóa nghiệp vụ phục vụ và bán hàng. Hệ thống các thiết bị theo dõi, giám sát các giao dịch nhạy cảm của nhân viên nhà hàng.

Thông thường, các mô hình kinh doanh nhà hàng được chia ra làm nhiều concept khác nhau: Fast food, café sân vườn, nhà hàng hải sản, quán nhậu, nhà hàng fine-dining, quán café phong cách Tây…

Về hình thức phục vụ thì được chia ra làm 2 hình thức chính: Quick Service và Table Service

Về qui mô và tổ chức quản lý thì được chia ra thành: 1 nhà hàng đơn lẻ, nhiều nhà hàng với nhiều concept khác nhau kết nối thành một chuỗi (không đồng nhất) và nhiều nhà hàng có cùng concept được kết nối với nhau thành một chuỗi. Với mô hình chuỗi, lại phân ra thành chuỗi do một doanh nghiệp quản lý hoặc chuỗi do nhiều doanh nghiệp khác nhau quản lý các outlet khác nhau (nhượng quyền).

Với mỗi mô hình, mỗi concept, mỗi qui mô, R-Keeper sẽ cung cấp các giải pháp tương ứng để giải quyết nghiệp vụ quản lý một cách tốt nhất có thể.

 

Tổng quan chức năng quản lý của R-Keeper V7 cho một nhà hàng và một chuỗi nhà hàng:

  • Order điện tử bằng công nghệ máy POS màn hình cảm ứng và PDA.
  • Quản trị số liệu bán hàng và hệ phân tích dữ liệu kinh doanh hỗ trợ bộ phân marketing và hệ thống ra quyết định.
  • Quản trị cơ sở dữ liệu khách hàng và các chương trình chăm sóc khách hàng.
  • Quản trị công nghệ chế biến, định lượng và hệ thống kho nguyên vật liệu.
  • Tập trung quản lý chuỗi nhà hàng tại một văn phòng trung tâm.
  • Quản lý hệ thống nhượng quyền thương mại (franchising) cho chuỗi nhà hàng.
  • Hệ thống điều hành giao thức ăn tận nhà (Delivery)
  • Hệ thống booking qua internet và điện thoại

CHI TIẾT TỪNG BỘ PHẬN TRONG PHẦN MỀM R-KEEPER V7:

R-KEEPER TABLE SERVICE

  • Order điện tử bằng máy POS cảm ứng hoặc PDA;
  • Thông tin order tự động được chuyển tới nhà bếp thông qua máy in order hoặc màn hình hiển thị (KDU);
  • Tất cả các giao dịch với order đều được thực hiện ngay trên máy POS
  • Đơn giản hóa các nghiệp vụ như: chuyển bàn, ghép bàn, tách bàn, tách  hóa đơn, hủy hóa đơn, trả hàng…
  • Phân chia các món ăn trên order theo từng thứ tự giao món: giao trước, giao sau, món chế biến sau…
  • Giao diện thân thiện và đơn giản, đảm bảo mọi đối tượng đều có thể làm việc được với POS;
  • Giao diện đặc biệt phục vụ làm việc với menu dạng Combo/Cơm trưa văn phòng rất thuận tiện và thông minh;
  • Đăng nhập bằng mật khẩu, thẻ từ hoặc thẻ cảm ứng;
  • Truy xuất nhanh các báo cáo bán hàng ngay tại máy POS.

R-KEEPER QUICK SERVICE

  • Giao diện màn hình cảm ứng đơn giản;
  • Hỗ trợ nhập món ăn và các thao tác cực nhanh;
  • Có  chức  năng  tạm  lưu  order  (Skip Order)  để  ưu  tiên  phục  vụ khách hàng khác;
  • Hỗ trợ làm việc với 2 orders tại một thời điểm;
  • Kết nối thiết bị ngoại vi như Cân điện tử, màn hình hiển thị giá tiền, màn hình phụ phục vụ trình chiếu slide hoặc TVC.

R-KEEPER KDU

  • Tự động gửi và hiển thị nội dung order trên màn hình đặt trong nhà bếp và bộ phận chế biến món ăn;
  • Trạng thái món ăn (chờ, đang nấu, đã nấu xong, đã giao món…) được phân biệt bởi hệ thống màu sắc thiết lập sẵn;
  • Gọi lại order ngay trên màn hình KDU;
  • Hỗ trợ “VIP-Jump” bằng việc ưu tiên một order nào đó được chế biến trước;
  • Tính toán và lưu lại service-time (thời gian chế biến món ăn);
  • Tùy biến thiết lập màn hình cho nhà bếp, cho bộ phận tiếp thực và cho bộ phận phục vụ. Mỗi bộ phận sẽ có chế độ hiển thị màn hình riêng để dễ dàng theo dõi quá trình chế biến và giao món cho khách hàng.

R-KEEPER SERVICE PRINTING

  • Tự động phân nhóm món ăn để in các phiếu order (service-check) ra các bộ phận chế biến khác nhau như: bar, bếp…
  • Hỗ trợ in phiếu báo thông tin: món ăn chuẩn bị sau, món ăn sắp đến lượt phải chế biến, món ăn đã bị xóa, món ăn được chuyển từ bàn này sang bàn khác,…
  • Hệ thống máy in order tốc độ cực nhanh;
  • Driver được thiết kế riêng nhằm đảm bảo tốc độ cũng như theo dõi thông tin đã được in ra hay chưa;
  • Tự động chuyển sang máy in dự phòng khi có sự cố ở máy in chính;
  • Tự động lưu giữ, tính toán và phân bố thông tin in đảm bảo không bị tình trạng quá tải khi có nhiều người nhập order cùng một thời điểm.

R-KEEPER PERSONAL DISCOUNT SYSTEM

  • Quản lý thẻ thành viên và thông tin khách hàng bằng tài khoản và thẻ từ , thẻ mã vạch hoặc thẻ cảm ứng (RFID);
  • Quản lý chương trình khuyến mãi của khách hàng;
  • Quản lý lịch sử tiêu dùng của khách hàng.

R-KEEPER WEB-MONITOR

  • Quản lý doanh số bán hàng trực tuyến qua internet;
  • Theo dõi toàn bộ hoạt động của nhà hàng ở chế độ real-time;
  • Kiểm tra tình trạng và số khách tại các bàn và các phòng trong nhà hàng;
  • Gửi tin nhắn tới bộ phận nhân viên qua internet tới máy POS;
  • Hỗ trợ xem qua điện thoại di động.

R-KEEPER STOREHOUSE

  • Quản lý hệ thống chứng từ: Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu điều chuyển nổi bộ, phiếu trả hàng, bảng kiểm kê, bảng cân đối;
  • Quản lý vòng quay hàng hóa chi tiết;
  • Quản  lý định  lượng món ăn, tự động tính toán giá vốn món ăn theo nguyên lý FIFO;
  • Tự động trừ nguyên vật liệu thông qua số liệu món ăn bán ra, có tính đến (hoặc không) nguyên vật liệu thay thế;
  • Tự động trừ hàng hóa bị hư;
  • Hệ thống kiểm kê nhiều chức năng, bao gồm kiểm kê bán thành phẩm;
  • Hỗ trợ kiểm kê bằng máy PDA và thiết bị đọc mã vạch;
  • Theo dõi lịch sử về giá của các nguyên vật liệu, trên cơ sở đó giảm giá vốn món ăn và quản lý tối ưu các hợp đồng mua hàng với nhà cung cấp;
  • Hệ thống báo cáo chuyên dụng chi tiết.

R-KEEPER MANAGER

  • Quản lý thiết lập toàn bộ dữ liệu của nhà hàng: Sơ đồ bàn, danh sách nhân viên, menu nhà hàng…
  • Tùy chỉnh cấu hình hệ thống theo yêu cầu nhà hàng;
  • Thiết lập hệ thống báo cáo và các biểu mẫu theo nhu cầu phát sinh;
  • Cung cấp chức năng quản trị hệ thống và customize cho bộ phận IT.

R-KEEPER ENTERPRISE REPORTING SYSTEM

  • Tập trung hóa dữ liệu tại server trung tâm để lấy báo cáo cho từng nhà hàng riêng hoặc cho nhiều nhà hàng một lúc;
  • Hệ thống báo cáo online Mondrian OLAP qua giao diện Web;
  • Hệ thống báo cáo OLAP Cubes động, cung cấp nhiều loại báo cáo  động ở chế độ pivot table và người dùng có thể tự lập báo cáo theo nhu cầu riêng;
  • Cung cấp chế độ tự thiết kế báo cáo theo nhu cầu;
  • Báo cáo phân tích đa nhân tố;
  • Tự động gửi báo cáo qua e-mail và truy vấn báo cáo bằng điện thoại di động.

R-KEEPER PERSONAL DISCOUNT SYSTEM

  • Quản lý thẻ thành viên và thông tin khách hàng bằng tài khoản và thẻ từ , thẻ mã vạch hoặc thẻ cảm ứng (RFID);
  • Quản lý chương trình khuyến mãi của khách hàng;
  • Quản lý lịch sử tiêu dùng của khách hàng.

R-KEEPER RECEIPT DISCOUNT SYSTEM

  • Quản lý khuyến mãi bằng mã vạch in trực tiếp trên hóa đơn tính tiền;
  • Áp dụng cho chuỗi nhà hàng để tăng doanh số tại một số nhà hàng nhất định hoặc trong một khoảng thời gian nhất định.

R-KEEPER PREPAID SYSTEM

  • Quản lý hệ thống thẻ trả trước của khách hàng;
  • Quản lý chương trình tích điểm cho khách hàng sau mỗi lần sử ụng thẻ hoặc sau mỗi lần nạp tiền vào tài khoản;
  • Cung  cấp  cho  khách  hàng  khả  năng  kiểm  tra  tài  khoản  qua website.

CÁC THIẾT BỊ PHẦN CỨNG:

MÁY POS:     

  • Máy POS màn hình cảm ứng chạy trên DOS và Windows. Nếu chạy trên Windows thì phải có ổ cứng, trên DOS không cần ổ cứng mà chạy ổ Compact Flash (CF).
  • R-Keeper chỉ hỗ trợ một số máy POS chạy trên DOS của Firich (FEC) và IBM đã qua thử nghiệm.
  • Nếu khách hàng mua máy POS ở một nơi khác, thì máy POS này phải đảm bảo hoạt động tốt (và có đầy đủ driver) cho Windows XP

MÁY IN PHIẾU ORDER:

  • Là máy in nhiệt và phải có trong danh sách các máy in do R-keeper hỗ trợ. HIện tại để in tiếng Việt ở chế độ line mode thì chỉ có máy in TM200.
  • Có thể sử dụng máy in kim, nhưng tốc độ sẽ chậm.
  • Trong nhiều trường hợp khách hàng đã có máy in sẵn của một nhà cung cấp nào đó mà R-Keeper không hỗ trợ driver thì phải cài driver của Windows và đây là điều không được khuyến khích vì độ ổn định không cao.
  • Nếu khách hàng phát sinh nhu cầu in món ăn bằng tiếng Hoa, Nhật, Hàn…thì cũng phải sử dụng máy in có driver trong Windows và in ở chế độ in Windows.

MÁY IN HÓA ĐƠN:

  • Máy in nhiệt
  • Máy in kim (1 liên, 2 liên, 3 liên)
  • Máy in laser.

KÉT TIỀN:

  • Két tiền 12V gắn vào máy POS
  • Két tiền 24V gắn vào máy in

ĐẦU ĐỌC THẺ TỪ:

  • Đầu đọc thẻ từ theo cổng keyboard chuẩn.

ĐẦU ĐỌC MÃ VẠCH:

  • Hỗ trợ hầu hết các đầu đọc mã vạch kết nối qua giao tiếp RS232.

MÀN HÌNH HIỂN THỊ KHÁCH HÀNG:

  • Hỗ trợ hầu hết các màn hình hiển thị khách hàng kết nối qua cổng RS232.

MÀN HÌNH HIỂN THỊ SLIDE (MÀN HÌNH PHỤ):

  • Chỉ sử dụng trên hệ điều hành Windows.

KẾT NỐI CÁC THIẾT BỊ NGOẠI VI HỖ TRỢ EXTRA

  • Beer controller: là bo mạch gắn vào các van bia trong quán bia tươi, khi rót bia, các chip này sẽ đếm lượng bia rót ra thực tế và so sánh với lượng order trên máy POS. Giúp doanh nghiệp quản lý và đối chiếu lượng tiêu hao bia thực tế và số lượng lưu trên máy. Rất hữu ích cho mô hình quán bia tươi để quản lý khả năng rót bia đúng định mức cũng như tránh thất thoát do gian lận.
  • Beer self-service: trong quán bia tự phục vụ hệ thống van bia được đưa tới các bàn, ở đó có gắn chip đếm bia (beer controller) của R-Keeper và các màn hình hiển thị khách hàng. Khách hàng tự rót bia, và trên màn hình sẽ hiển thị lượng bia đã rót và số tiền tương ứng.
  • Màn hình cảm ứng cho khách hàng tự order (self-service terminal): là các máy POS màn hình cảm ứng thiết kế mỏng và có thẩm mỹ cao, gắn tại bàn khách hàng và giao diện phần mềm được thiết kế đơn giản, rõ ràng, với hình ảnh và mô tả về món ăn chi tiết. Khách hàng có thể tự order đồ ăn trên màn hình này mà không cẩn phải gọi phục vụ.
  • Call-button: là các nút bấm gắn tại bàn khách hàng, khi khách cần liên hệ với nhân viên, chỉ việc bấm vào nút bầm là hệ thống sẽ truyền tín hiệu tới pager của nhân viên chính phục vụ bàn đó. Hệ thống gồm call-button gắn trên bàn, radio receiver để thu tín hiệu sau đó truyền vào máy POS để máy POS phân tích xem nhân viên chính phục vụ bàn đó là ai, rồi truyền tín hiệu qua transmitter tới máy pager của nhân viên.
  • Video Survelaince: là hệ thống camera IP gắn vào các góc khác nhau của nhà hàng để ghi nhận và theo dõi hoạt động của con người và khách hàng. Nhưng đồng thời hệ thống này tích hợp với máy POS để ghi nhận các giao dịch trên máy POS. Khi nhân viên thực hiện giao dịch trên máy POS. phần mềm Video Surveliance sẽ kết hợp dữ liệu POS và Camera để cho ra kết quả theo dõi tổng thể, tránh gian lận.

SƠ ĐỒ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

Last updated on July 24, 2019